Aug 2026· Journal of 108 - Clinical Medicine and Phamarcy· Vol 21· 0 citations
Abstract
Nguyễn Hoàng Đức*, Phạm Thanh Trúc
và Châu Minh Duy
Bệnh viện Tâm Anh TP. Hồ Chí Minh
Tóm tắt
Mục tiêu: Báo cáo một trường hợp ung thư tuyến tiền liệt (UTTTL) thách thức trong chẩn đoán với 5 lần sinh thiết hệ thống âm tính. Đối tượng và phương pháp: Bệnh nhân nam theo dõi từ năm 2015 với nồng độ PSA tăng dần, có sử dụng thuốc ức chế 5-alpha-reductase (5-ARI). Các phương pháp chẩn đoán bao gồm đo PSA huyết thanh, cộng hưởng từ (MRI) đa thông số và sinh thiết hệ thống. Kết quả: Sau 5 lần sinh thiết âm tính mặc dù có hình ảnh PI-RADS 4, lần sinh thiết thứ 6 phát hiện ung thư biểu mô tuyến (Gleason 3+3). Sau khi phẫu thuật robot cắt tuyến tiền liệt tận gốc, kết quả giải phẫu bệnh cho thấy độ ác tính cao hơn (Gleason 4+4) với biến thể tuyến ống (ductal adenocarcinoma). Kết luận: Ca bệnh cho thấy tầm quan trọng của việc điều chỉnh chỉ số PSA khi dùng 5-ARI, vai trò của MRI trong định hướng sinh thiết đích và nguy cơ lệch tầng độ ác tính giữa sinh thiết và bệnh phẩm sau mổ.
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, mô bệnh học và đánh giá một số yếu tố liên quan đến di căn hạch cổ ở bệnh nhân ung thư khoang miệng được điều trị phẫu thuật tại Bệnh viện Chợ Rẫy giai đoạn 2016-2020.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả hồi cứu trên 55 bệnh nhân ung thư khoang miệng được phẫu thuật cắt u nguyên phát kết hợp nạo vét hạch cổ. Các biến số bao gồm tuổi, giới, tình trạng hút thuốc, uống rượu, vị trí u, giai đoạn TNM, độ biệt hóa mô học và tình trạng di căn hạch cổ. Các yếu tố liên quan được phân tích bằng các phép kiểm thống kê thích hợp.
Kết quả: Tuổi trung bình là 58,3 (26-81 tuổi), nam giới chiếm 76,4%. Đa số bệnh nhân được chẩn đoán ở giai đoạn tiến triển (III-IV) chiếm 76,4%. Tỷ lệ di căn hạch cổ là 61,8%. Vị trí u chủ yếu ở lưỡi (60%) và sàn miệng (40%). Tất cả các trường hợp là ung thư biểu mô tế bào gai, trong đó 49,1% biệt hóa cao và 50,9% biệt hóa vừa. Giai đoạn bệnh và vị trí u có xu hướng liên quan đến tình trạng di căn hạch cổ.
Kết luận: Ung thư khoang miệng thường được chẩn đoán ở giai đoạn muộn và có tỷ lệ di căn hạch cổ cao. Giai đoạn bệnh và vị trí u nguyên phát là những yếu tố liên quan đến di căn hạch cổ. Cần tăng cường phát hiện sớm và đánh giá toàn diện hạch cổ trong điều trị bệnh.
Anh Bích Trần, Văn Độ Nguyễn· Tạp chí Y học Việt Nam· 0 citations
Mục tiêu: Mô tả kết quả sinh thiết lạnh (FS) trong mổ và phân tích mối liên quan giữa kết quả này với tình trạng tái nhiễm sau phẫu thuật thay lại thì hai ở bệnh nhân nhiễm trùng khớp háng nhân tạo mạn tính (NTKHNT).
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu tiền cứu mô tả loạt ca trên 39 bệnh nhân NTKHNT mạn tính được điều trị thay lại hai thì tại Bệnh viện Chợ Rẫy từ 01/2021 đến 11/2025. FS được thực hiện thường quy trong thì hai với 5 mẫu mô quanh khớp và ngưỡng âm tính <5 bạch cầu đa nhân trung tính/vi trường phóng đại x400.
Kết quả: Tuổi trung bình là 51,2 tuổi; nam giới chiếm 69,2%. Có 74,36% trường hợp cấy vi khuẩn dương tính, trong đó MRSA là tác nhân thường gặp nhất (41,03%). FS dương tính được ghi nhận ở 5/39 trường hợp (12,8%). Thời gian trung bình để có kết quả FS là 40,72 ± 6,6 phút. Tỷ lệ điều trị thành công đạt 94,9% sau thời gian theo dõi trung bình 26,9 tháng. Kết quả FS dương tính có liên quan có ý nghĩa thống kê với tình trạng tái nhiễm sau mổ (p = 0,013).
Kết luận: FS trong mổ giúp cung cấp thông tin tức thì để đánh giá tình trạng nhiễm trùng tồn lưu trong giai đoạn thay lại thì hai ở bệnh nhân NTKHNT mạn tính. Kết quả FS nên được kết hợp với các dấu hiệu lâm sàng và cận lâm sàng nhằm tối ưu hóa quyết định phẫu thuật.
Tuấn Văn Lê, Dương Bình Trần, Hưng Nguyễn Khánh Trương et al.· Tạp chí Y học Cộng đồng· 0 citations
Phẫu thuật nội soi tuyến giáp qua đường tiền đình miệng (PTNS TG TĐM) là kỹ thuật xâm lấn tối thiểu trong điều trị ung thư tuyến giáp. Tuy nhiên, dữ liệu về độ an toàn và hiệu quả của phương pháp này ở ung thư tuyến giáp thể nhú hai bên còn hạn chế. Nghiên cứu mô tả hồi cứu kết hợp tiến cứu được thực hiện tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội từ 01/2020 đến 07/2024. 30 bệnh nhân ung thư tuyến giáp thể nhú hai bên được phẫu thuật nội soi tuyến giáp qua đường tiền đình miệng cắt toàn bộ tuyến giáp, vét hạch cổ trung tâm hai bên; chỉ định iod phóng xạ theo ATA 2015. 96,7% bệnh nhân là nữ, tuổi trung bình 33,1 ± 8,6 (16 - 51). Thời gian mổ trung bình 103,8 ± 31,1 (65 - 190) phút, lượng máu mất trung bình 16,3 ± 8,7 (5 - 40) mL. Biến chứng tạm thời gồm suy cận giáp 10,0% và tổn thương thần kinh thanh quản quặt ngược 13,3%; không ghi nhận biến chứng vĩnh viễn. Di căn hạch cổ trung tâm tiềm ẩn gặp ở 46,7%. Sau 3 tháng, siêu âm cổ không phát hiện tồn dư; 4 trường hợp bất thường Tg/anti-Tg trở về bình thường sau 6 – 9 tháng. Phẫu thuật nội soi tuyến giáp qua đường tiền đình miệng là phương pháp an toàn, hiệu quả và thẩm mỹ cho bệnh nhân ung thư tuyến giáp thể nhú hai bên chọn lọc.
Trí Minh Phương Ngô, Hau Xuan Nguyen, H. Nguyen et al.· Tap chi nghien cuu y hoc· 0 citations
Đặt vấn đề: Đái tháo đường type 2 là bệnh không lây nhiễm phổ biến, gây gánh nặng lớn cho sức khỏe cộng đồng. Toàn cầu trong năm 2024 có 589 triệu người mắc, dự báo tăng lên 853 triệu vào 2050. Tại Việt Nam, tỷ lệ mắc ở nhóm 30-69 tuổi là 7,3%, tình trạng tiền đái tháo đường đạt 17,8%. Tuân thủ điều trị không dùng thuốc là yếu tố then chốt kiểm soát bệnh, nhưng thực trạng tại các trạm y tế phường còn hạn chế.
Mục tiêu: Nghiên cứu nhằm mô tả thực trạng và phân tích một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị không dùng thuốc ở người bệnh đái tháo đường type 2 tại Trạm Y tế phường Bình Lợi Trung, thành phố Hồ Chí Minh năm 2026.
Phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang mô tả, thực hiện từ tháng 01/2026 đến tháng 4 /2026 trên 266 người bệnh đái tháo đường type 2 ≥18 tuổi, đang quản lý tại Trạm Y tế phường Bình Lợi Trung, có khả năng giao tiếp tiếng Việt. Số liệu được thu thập bằng công cụ IPAQ-SF (hoạt động thể lực), SDSCA (dinh dưỡng), thang điểm kiểm tra đường huyết và tái khám định kỳ (Quyết định 5481/QĐ-BYT) và kiến thức về bệnh ĐTĐ type 2.
Kết quả: Tỷ lệ tuân thủ không dùng thuốc chung của đối tượng chỉ đạt 25,2%. Trong đó tuân thủ hoạt động thể lực của người bệnh đạt 74,1%, dinh dưỡng đạt 39,5%, kiểm tra đường huyết và tái khám định kỳ đạt 38,7%. Một số yếu tố liên quan có ý nghĩa thống kê đến TTĐT không dùng thuốc gồm tuổi <60, tình trạng hôn nhân, thời gian phát hiện bệnh, hài lòng tư vấn và kiến thức về bệnh ĐTĐ tốt.
Kết luận: Tuân thủ điều trị không dùng thuốc ở người bệnh đái tháo đường type 2 tại trạm y tế phường Bình Lợi Trung còn thấp (25,2%). Cần chuẩn hóa tư vấn, tăng truyền thông giáo dục sức khỏe, theo dõi nhắc nhở định kỳ và hỗ trợ duy trì tuân thủ lâu dài.
Hội Đồng, Hồ Đắc Thoàn· Tạp chí Y học Cộng đồng· 0 citations
Mục tiêu: Đánh giá sự cải thiện cấu trúc tiền phòng và kết quả lâm sàng sau phẫu thuật Phaco ở bệnh nhân glôcôm góc hẹp kèm đục thủy tinh thể.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu can thiệp không đối chứng trên 77 bệnh nhân glôcôm góc hẹp kèm đục thủy tinh thể điều trị tại Bệnh viện Mắt - Răng Hàm Mặt thành phố Cần Thơ giai đoạn 2024-2026. Các chỉ số được đánh giá trước mổ và sau mổ gồm độ mở góc tiền phòng, độ sâu tiền phòng, AOD500, AOD750, TISA500, TISA750, TIA, nhãn áp và thị lực logMAR.
Kết quả: Sau phẫu thuật, cấu trúc tiền phòng cải thiện rõ rệt. Toàn bộ mắt chuyển từ góc tiền phòng độ 1-2 trước mổ sang độ 3-4 sau mổ. Độ sâu tiền phòng tăng từ 2,45 ± 0,39 mm lên 3,57 ± 0,30 mm sau 3 tháng. Các thông số AOD500, AOD750, TISA500, TISA750 và TIA đều tăng đáng kể. Nhãn áp giảm từ 31,52 ± 9,72 mmHg trước mổ xuống 16,61 ± 2,79 mmHg sau 1 tuần và 17,08 ± 2,62 mmHg sau 3 tháng. Thị lực cải thiện từ 1,19 ± 0,81 logMAR xuống 0,32 ± 0,25 logMAR sau 3 tháng. Tất cả sự thay đổi có ý nghĩa thống kê (p < 0,001).
Kết luận: Phẫu thuật Phaco ở bệnh nhân glôcôm góc hẹp kèm đục thủy tinh thể giúp cải thiện rõ cấu trúc tiền phòng, hạ nhãn áp và cải thiện thị lực trong 3 tháng theo dõi.
Quách Thị Hoàng Oanh, Hoàng Quang Bình, Vũ Thị Hương Giang· Tạp chí Y học Cộng đồng· 0 citations
Đặt vấn đề: Thủng đại tràng do bệnh lý lành tính là cấp cứu ngoại khoa nặng, dẫn đến nhiễm trùng ổ bụng nặng và suy cơ quan. Nghiên cứu nhằm mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, phương pháp phẫu thuật và kết quả sớm sau mổ tại Bệnh viện Chợ Rẫy.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu mô tả loạt ca, gồm 175 bệnh nhân thủng đại tràng do nguyên nhân lành tính được phẫu thuật cấp cứu trong thời gian 01/2025–12/2025. Dữ liệu được thu thập từ hồ sơ bệnh án, gồm đặc điểm bệnh nhân, nguyên nhân, vị trí thủng, đường tiếp cận, phương pháp phẫu thuật và kết quả sớm sau mổ.
Kết quả: Tuổi trung bình là 63,8 (16–92), nam chiếm 61,1%. Thời gian đau bụng trước nhập viện trung bình 2,34 ngày; 29 bệnh nhân (16,6%) có sốc khi nhập viện. Nguyên nhân thường gặp nhất là thủng túi thừa (79,4%), kế đến dị vật (12,0%) và nhóm khác/ không phân định chi tiết (8,6%). Vị trí thủng hay gặp nhất là đại tràng sigma (56,0%). Mổ mở chiếm 80,0%; các phương pháp có hậu môn nhân tạo được sử dụng ở đa số trường hợp. Biến chứng thường gặp gồm suy thận cấp (24,6%), viêm phổi (18,9%) và suy đa cơ quan (13,7%). Tử vong sau mổ ghi nhận 15 trường hợp (8,6%).
Kết luận: Thủng đại tràng do bệnh lý lành tính trong loạt ca này thường gặp ở người lớn tuổi, có bệnh đồng mắc và liên quan tỉ lệ biến chứng, tử vong đáng kể. Kết quả nhấn mạnh vai trò của chẩn đoán sớm, hồi sức tích cực và lựa chọn phẫu thuật phù hợp với tình trạng sinh lý của người bệnh.
T. Đặng, Tiến Dũng Trần, Đạt Phát Nguyễn· Tạp chí Y học Cộng đồng· 0 citations